năm vũ trụ
Học thuậtThân thiện
Một năm vũ trụ là khoảng thời gian Trái Đất quay trọn một vòng quanh Mặt Trời.
Định nghĩa
- Danh từ (thiên văn):
- Khoảng thời gian Mặt Trời chuyển động hết một vòng trên hoàng đạo, tính giữa hai lần liên tiếp Mặt Trời giao hội với cùng một ngôi sao cố định. Đây là một đơn vị đo thời gian trong thiên văn học, có độ dài chính xác là 365 ngày 6 giờ 9 phút 9 giây.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Năm vũ trụ là cơ sở để xác định chuyển động thực của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- So với năm thông thường (năm lịch), năm vũ trụ có độ dài chính xác hơn vì dựa trên chu kỳ thiên văn.
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong thiên văn học chuyên sâu: "Năm vũ trụ" còn được gọi là "năm thiên văn" hoặc "năm sao", dùng để phân biệt với các loại năm khác như năm Julius hay năm chí tuyến.
- Để tính toán quỹ đạo chính xác của các hành tinh, các nhà khoa học sử dụng đơn vị năm vũ trụ.
Biến thể và từ gần giống
- Năm thiên văn: Cách gọi khác của "năm vũ trụ".
- Năm sao: Thuật ngữ đồng nghĩa, nhấn mạnh việc đo đạc dựa trên vị trí cố định của các ngôi sao.
- Năm Julius: Một đơn vị thời gian khác trong thiên văn, bằng chính xác 365,25 ngày.
- Năm chí tuyến: Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp Mặt Trời đi qua điểm xuân phân, dài khoảng 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây.
Từ đồng nghĩa
- Năm thiên văn
- Năm sao
Lưu ý sử dụng
- Thuật ngữ này chủ yếu được sử dụng trong lĩnh vực thiên văn học và các ngành khoa học chính xác liên quan. Trong đời sống hàng ngày và lịch pháp, người ta thường sử dụng "năm lịch" hoặc "năm dương lịch".
- Cần phân biệt rõ giữa "năm vũ trụ" (dựa trên ngôi sao cố định) với "năm chí tuyến" (dựa trên điểm phân - vị trí của Mặt Trời so với xích đạo Trái Đất).
Một năm vũ trụ là khoảng thời gian Trái Đất quay trọn một vòng quanh Mặt Trời.
- (thiên) d. Khoảng thời gian (365 ngày 6 giờ 9 phút 9 giây) Mặt trời chuyển động trọn một vòng hoàng đạo, giữa hai lần giao hội liền của thiên thể đó với một ngôi sao cố định.